HƯỚNG DẪN DANH MỤC HỒ SƠ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Dự án Khu nhà ở xã hội để bố trí cho người lao động trong khu công nghiệp tại xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh)
Chủ đầu tư Tổng công ty Viglacera – CTCP, Đại diện Chủ đầu tư Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Viglacera hướng dẫn hồ sơ thuê nhà ở xã hội của Dự án Khu nhà ở xã hội để bố trí cho người lao động trong khu công nghiệp tại xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh).
A. ĐỐI TƯỢNG THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI:
- Đối tượng 1: Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Đối tượng 2: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Đối tượng 3: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Đối tượng 4: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Đối tượng 5: Người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Đối tượng 6: Công nhân, người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Đối tượng 7: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác
- Đối tượng 8: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về Cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng 9: Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định;
- Đối tượng 10: Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Đối tượng 11: Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
- Đối tượng 12: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
(Chi tiết quy định tại Luật Nhà ở 2023)
B. DANH MỤC HỒ SƠ
- Đối tượng 1: Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (Khoản 1 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng hoặc Giấy tờ chứng minh là thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 và Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (bản sao có chứng thực).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
- Đối tượng 2: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn (Khoản 2 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Giấy tờ chứng minh là hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn do Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường cấp theo quy định (bản sao có chứng thực).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
- Đối tượng 3: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu (Khoản 3 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Giấy tờ chứng minh là hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn do Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường cấp theo quy định (bản sao có chứng thực).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
- Đối tượng 4: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (Khoản 4 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Giấy tờ chứng minh là hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn do Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường cấp theo quy định (bản sao có chứng thực).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
- Đối tượng 5: Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (Khoản 5 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:
– Trường hợp có hợp đồng lao động: Mẫu 01a của Thông tư 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 (không cần xác minh thu nhập) (bản gốc).
– Trường hợp không có hợp đồng lao động: Mẫu 05 của Thông tư 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 (không cần xác minh thu nhập) (bản gốc).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
+ Riêng đối với trường hợp có hợp đồng lao động:
– Hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 1 năm và vẫn còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy xác nhận nhân sự (bản gốc).
+ Quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (bản ảnh chụp trên app VSSID).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
Lưu ý: Nếu người cần xác nhận này đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
- Đối tượng 6: Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (Khoản 6 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng và thu nhập được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Mẫu 01a của Thông tư 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 (không cần xác minh thu nhập) (bản gốc).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
+ Hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 1 năm và vẫn còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy xác nhận nhân sự (bản gốc).
+ Quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (bản ảnh chụp trên app VSSID).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
Lưu ý: Nếu người cần xác nhận này đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
- Đối tượng 7: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (Khoản 7 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:
– Người đăng ký thuộc Bộ Quốc phòng: Mẫu của Thông tư số 94/2024/TT-BQP ngày 11/11/2024 Quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở trong Quân đội nhân dân (bản gốc).
– Người đăng ký thuộc Bộ Công an: Mẫu NOCA của Thông tư số 56/2024/TT-BCA ngày 05/11/2024 Quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở trong Công an nhân dân (bản gốc).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
+ Hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 1 năm và vẫn còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy xác nhận nhân sự (bản gốc) hoặc Quyết định điều động (bản sao có chứng thực).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
Lưu ý: Nếu người cần xác nhận này đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
- Đối tượng 8: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (Khoản 8 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng và thu nhập được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Mẫu 01a của Thông tư 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 (không cần xác minh thu nhập) (bản gốc).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
+ Hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 1 năm và vẫn còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy xác nhận nhân sự (bản gốc) hoặc Quyết định điều động (bản sao có chứng thực).
+ Quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (bản ảnh chụp trên app VSSID).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
Lưu ý: Nếu người cần xác nhận này đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
- Đối tượng 9: Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định (Khoản 9 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Mẫu 01 của Thông tư 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 (bản gốc).
+ Quyết định về việc trả lại nhà công vụ theo quy định (bản sao có chứng thực).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
- Đối tượng 10: Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở (Khoản 10 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Mẫu 01 của Thông tư 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 (bản gốc).
+ Quyết định về việc thu hồi đất, giải toả, phá dỡ nhà ở theo quy định (bản sao có chứng thực).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
- Đối tượng 11: Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập (Khoản 11 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Người đăng ký thuê:
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Mẫu 01 của Thông tư 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 (bản gốc).
+ Thẻ sinh viên (ảnh chụp).
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Vợ/chồng của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân).
- Con của người đăng ký thuê (nếu có):
+ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực), Căn cước điện tử (ảnh chụp màn hình – nếu có), Chứng minh thư (ảnh chụp hoặc bản quét QR từ căn cước công dân – nếu có).
- Đối tượng 12: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp (Khoản 12 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
+ Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu số 01 của Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 (bản gốc).
+ Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng thực) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực).
+ Căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy phép lao động của Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp (bản sao có chứng thực).
